Các hàm cơ bản trong excel mà dân văn phòng nào cũng cần nắm được

Các hàm cơ bản trong excel mà dân văn phòng nào cũng cần nắm được

Kiến thức excel là những kiến thức văn phòng cơ bản mà bất cứ nhân viên văn phòng nào cũng cần nắm. Nhưng không phải ai cũng nắm được những kiến thức cơ bản đó.

Để thạo được excel thì việc đầu tiên chúng ta phải nắm được các hàm cơ bản, rồi sau đó mới có thể nghĩ đến việc tùy biến và sử dụng các hàm hợp lý.

Nào!

Hãy cùng Sleep Well điểm qua 15 hàm cơ bản trong Excel nhé!

1. Hàm SUM

Công dụng: Là một hàm dùng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Việc sử dụng hàm sum sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho bạn.

Cú pháp: =SUM (Số thứ 1, số thứ 2, …)

  • Trong đó: Số thứ 1, số thứ 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

* Lưu ý

Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.

Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

Ví dụ:

su-dung-ham-sum

 

Cách sử dụng hàm SUM

Trong trường họp các đối số nằm liên tiếp các ô, bạn có thể dùng phương pháp kéo chọn dãy cần tính, hoặc tự điền với cú pháp:

=Sum(ô đầu tiên của dãy : ô cuối cùng của dãy)

Ví dụ:

keo-chong-day-tinh

 

Cách kéo chọn dãy tính

2. Hàm AVERAGE

Công dụng: Là hàm giúp hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính excel.

Cú Pháp: AVERAGE(Số thứ 1, Số thứ 2, Số thứ 3 …)

Hàm AVGERAGE được phép chọn tối đa là 256 đối số. Những đối số có giá trị logic( TRUE hoặc False), Văn bản hoặc ô rỗng thì giá trị đó là giá trị sai và không được tính, trừ giá trị 0 hoặc đưuọc nhập trược tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng doanh thu tại các cơ sở bán hàng của 1 công ty

Bang-vi-du-ham-AVG

 

Ví dụ tính trung bình

Công thức ô =AVERAGE(C4,D4,E4) hoặc dùng kéo chọn dãy =AVERAGE(C4:E4)

3. Hàm MIN/MAX

Công dụng: Cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.

Cú Pháp:

MAX (Số thứ 1, Số thứ 2, …)

MIN ( Số thứ 1, Số thứ 2 , …)

Chức Năng: Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số .

Ví dụ:

Tim-max-min

 

Ví dụ tìm MAX/MIN

4. Hàm TRIM

Công dụng: Loại bỏ các khoảng trông thừa trong văn bản. Chuẩn hóa khoảng cách 2 từ với nhau là 1 dấu cách.

Cú Pháp: TRIM(Text)

Trong Đó: Text là đoan văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ.

Ví Dụ: Ta có một bảng mà họ tên đang bị thừa nhiều dấu “cách”

Vi-du-ham-TRIM

 

Cách sử dụng hàm TRIM

5. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

Công dụng: Thay thế cho các cách đếm thủ công trong những bảng tính có dữ liệu khổng lồ.

  • Hàm Count để đếm dữ liệu, các đối tượng trong chuỗi trong một bảng tính nhất định
  • Hàm Counta trong Excel là hàm cho phép bạn đếm những ô có dữ liệu trong một phạm vi nào đấy.

Cú pháp hàm Count/Counta

Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

COUNT(vùng chọn để đếm)

Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

Ví dụ:

vi-du-ham-count

 

Ví dụ hàm Count/CountA

Để đếm được số học sinh: =COUNT(C6:C9)

Để đếm được số ô có dữ liệu: = COUNTA(B5:C9)

6. Hàm LEN

– Công dụng: Dùng để lấy độ dài cảu một chuỗi kí tự.

Cú Pháp:LEN (text)

Trong Đó: Text: là chuỗi ký tự

Chức Năng: Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

Ví dụ :

Đo độ dài của chuỗi “University of Da Nang”.

Công thức tính sẽ là: =LEN (“University of Da Nang”) = 21.

7. Hàm CONCATENATE

Công dụng hàm CONCATENATE: Hàm CONCATENATE giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau.

Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …)

Trong Đó:

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

– Chức Năng: Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

vi-du-noi-chuoi

 

Ví dụ hàm Concatenate

8. Hàm DAYS360: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

Công dụng hàm Days360: Hàm trả về số ngày giữa 2 mốc thời gian

Cú Pháp: DAYS360(start_date, end_date, method)
Trong Đó:
– start_date là ngày bắt đầu.
– end_date là ngày kết thúc.
– Method là cơ sở dùng để đếm ngày dựa trên 1 năm 360 ngày:
+ Method = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ).
+ Method = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày.
+ Method = 2 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu).

Ví dụ: Tính số ngày làm việc của một nhân viên

vi-du-ham-days360

 

Ví dụ hàm Days360

9. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

Công dụng: Trả về ngày và thời gian hiện tại trên trang tính.

Cú Pháp: = NOW ()

Cú pháp hàm NOW không sử dụng đối số.

Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.

Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

Ví dụ: Bây giờ là 11 giờ 21 phút ngày 03/09/2019.

Vi-du-ham-NOW

 

Ví dụ về hàm NOW()

10. Hàm CHOOSE tìm chuỗi kí tự

Công dụng: Trả về một giá trị của một vị trí mà ta cần tìm kiếm trong 1 dãy

Cú pháp: =CHOOSE(vị trí cần xem giá trị, chuỗi thứ nhất, chuỗi thứ hai,…)

Ví dụ: Cho 1 hàng dữ liệu, và ta cần tìm giá trị của vị trí thứ 3 trong dãy.

Vi-du-ham-Choose

 

Ví dụ hàm Choose

11. Hàm MATCH – Tìm vị trí của giá trị cần tìm

Cú pháp: MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

– Nếu tìm thấy sẽ trả về thứ tự của ô được tìm thấy nằm trong bảng.

– Nếu bảng là cột thì sẽ trả về số dòng, nếu bảng là dòng sẽ trả về số cột.

Hàm MATCH có 3 cách dò thể hiện bởi 3 giá trị sau:

  • 0: bảng không cần được sắp xếp, hàm MATCH sẽ có kết quả nếu tìm được đúng giá trị đem dò, ngược lại trả về #N/A.
  • 1: bảng phải được sắp xếp tăng. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị lớn nhất trong bảng và nhỏ hơn “giá trị dò”.
  • -1: bảng phải được sắp xếp giảm. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị nhỏ nhất trong bảng và lớn hơn “giá trị dò”.

ví dụ: Tìm vị trí của ô có giá trị 4 trong dãy

Vi-du-ham-match

 

Ví dụ hàm Mactch

12. Hàm INDEX: Tìm giá trị của một vị trí trong một bảng

Cú pháp: INDEX( Bảng, dòng số, cột số)

Công dụng: Trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng số 1, cột đầu tiên trong bảng là cột số 1.

Ví dụ: Ta cần lấy thông tin của dòng số 3, cột 5 trong mảng từ B3:F5.

TÍnh từ B3 là vị trí thứ 1 ta xuống B5 là vị trí thứ 3. Tiếp theo từ vị trí B là vị trí cột thứ 1 ta sang đến cột F là vị trí cột thứ 5. Gióng từ dòng và cột ta có kết quả là: 6

vi-du-ham-index

 

Ví dụ về hàm Index

13. Hàm VLOOKUP hay còn gọi là hàm tham chiếu cột

Công dụng: VLOOKUP là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Cú pháp hàm excel nâng cao – vlookup:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Giải thích cú pháp:

  • lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.
  • table_array: vùng chứa dữ liệu của bảng phụ (lấy vùng bằng cách dùng chuột quét cả bảng phụ). Luôn phải để ở dạng địa chỉ tuyệt đối bằng cách quét xong rồi nhấn F4 để có dấu $ đằng trước nhé
  • row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ
  • range_lookup: muốn tìm chính xác hay tương đối (0 là chính xác, 1 là tương đối) thường giá trị này là 0 nhé.

Ví dụ hàm vlookup trong excel

Điền giá hàng theo mã hàng trong bảng ta có cú pháp: =VLOOKUP(C2;$A$7:$B$9;2;0)

vi-du-ham-VLOOKUP

 

Ví dụ hàm Vlookup trong excel

Trong đó:

  • C2 là cột giá trị cần tham chiếu.
  • $A$7:$B$9: là vùng dữ liệu để tham chiếu lấy giá trị.
  • 2 : Số cột để lấy dữ liệu trong vùng dữ liệu.
  • 0: Tìm dữ liệu chính xác.

14. Hàm dò tìm theo hàng: HLOOKUP (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô)

Công dụng: HLOOKUP là hàm tham chiếu dòng, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.


Cú Pháp: =HLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,range_lookup)

Giải thích:

lookup_value : giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

table_array : Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ kiệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

col_index_num : giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

range_lookup : muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

Việc sử dụng Hàm Hlookup tương tự như dùng hàm Vlookup, hai hàm này khác nhau ở chỗ Vlookup tham chiếu theo cột, còn Hlookup tham chiếu theo hàng.

Hàm bình phương trong excel

Công dụng: Để tính bình phương trong Excel các bạn có thể sử dụng hàm tính lũy thừa Power, hàm Power sẽ trả về kết quả của một số được nâng theo một lũy thừa.

Cú pháp
=POWER(number;power)

Trong đó:

  • number là đối số bắt buộc, đây là số cơ sở, số cần tính lũy thừa (bình phương), number có thể là số thực bất kỳ nào.
  • power là đối số bắt buộc, đây là hàm mũ mà các bạn muốn nâng số cơ sở number lên theo lũy thừa, nếu các bạn muốn tính bình phương thì power sẽ bằng 2.

Lưu ý: trong Excel các bạn cũng có thể sử dụng toán tử “^” để tính bình phương của một số thay cho hàm POWER ví dụ các bạn nhập = 3^2 (3 bình phương).

Cách sử dụng hàm if trong excel

Công dụng:  là hàm kiểm tra 1 giá trị với điều kiện cho trước, nếu thỏa mãn điều kiện thì trả về 1 giá trị, nếu không thỏa mãn thì trả về một giá trị khác

Cú pháp hàm như sau:

= If (Logical_test, Value_if_true, Value_if_false)

Giải thích hàm:

– Logical_test: được dùng để kiểm tra xem giá trị cần so sánh có thỏa mãn điều kiện cho trước hay không

– Value_if_true: Nếu giá trị cần so sánh thỏa mãn điều kiện thì hàm if sẽ trả về giá trị A (Giá trị A này do người dùng nhập vào theo ý muốn)

– Value_if_false: Ngược lại, nếu không thỏa mãn thì trả về giá trị B do người dùng tự nhập vào.

Ví dụ về hàm IF cơ bản (if đơn)

Trong hình dưới đây, ad có đưa ra một ví dụ đơn giản về hàm (Nếu – Thì) đơn.

  • Ô B1: Nhập điểm của bạn
  • Ô B2: Hiển thị kết quả tương ứng với số điểm bạn nhập và qui định phân loại kết quả thi.

Bài toán đặt ra: Nếu điểm của bạn (Tại ô B1) trên 5 bạn sẽ đỗ (Trả kết quả đỗ tại ô B2), còn lại bạn sẽ đánh trượt (Trả kết quả Trượt)

Như vậy ta chỉ cần nhập công thức hàm IF ở ô B2 để so sánh điểm bạn vừa nhập ở ô B1 với qui định phân loại kết quả thi đã có để xác định bạn Đỗ hay Trượt.

  • Logical test: Giá trị ở ô: B1 > 5
  • Value_if_true: “ĐỖ”
  • Value_if_false: “TRƯỢT”
  • Tại B2 = IF(B1>5,”ĐỖ”,”TRƯỢT”)
cach-su-dung-ham-if-co-ban
Ví dụ hàm IF

Tải ngay trọn bộ tài liệu học excel cơ bản cho dân văn phòng.

 

Công việc văn phòng luôn phải đối mặt với những áp lực, căng thẳng rất nhiều. Đặc biệt là các nữ văn phòng, họ không chỉ bị căng thẳng áp lực từ công việc mà còn vướng bận, mệt mỏi trong gia đình, chăm sóc gia đình.

Chính những căng thẳng áp lực trên đã khiến cho não bộ con người bị tổn thương, và ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Việc chăm sóc cho não bộ là hoàn toàn cần thiết.

Đã có rất nhiều anh chị dân văn phòng đã tin dùng sản phẩm thực phẩm chức năng bổ não Sleep Well By Gaba của chúng tôi, để tăng cường não bộ.

Sản phẩm là một đề tài nghiên cứu cấp nhà nước do tiến sĩ Trương Hương Lan chủ nhiệm đề tài. Với hoạt chất Gaba tự nhiên từ gạo lứt và đậu tương, sản phẩm mang tính an toàn cho người sử dụng, giúp giảm căng thẳng tinh thần, lo âu, tạo giấc ngủ ngon và sâu.

>> Xem thông tin chi tiết sản phẩm tại đây

dang-ki-san-pham-sleep-well-by-gaba
giay-chung-nhan-nghiem-thu-de-tai

Ưu đãi lớn khi mua Sleep Well By Gaba

Tặng ngay 1 hộp An Trí Khang New giúp hoạt huyết

Đặt hàng ngay để trờ thành 1 trong 20 người máy mắn nhất trong tháng

Đặt hàng

Trả lời

Close Menu
Đặt hàng SLEEP WELL BY GABA

Đặt hàng ngay hôm nay để có giá ưu đãi nhất.      

X
ĐẶT HÀNG NGAY